Analysis of information sources in references of the Wikipedia article "Cá gefilte" in Vietnamese language version.
Last modified:
Trong trí tưởng tượng của cả người Mỹ và người Ba Lan, cá viên chiên (gefilte fish) – đặc biệt là cá viên chiên ngọt – thường vượt trội hơn bánh matzoh khi nhắc đến ẩm thực Do Thái (Cooper 1993; dc Pomianc 1985). Cá viên chiên đôi khi còn được gọi là karp po żydowsku hay "cá chép Do Thái",... Nhiều nhà hàng ở Krakow và Warsaw, dù không được đánh dấu là nhà hàng Do Thái, vẫn phục vụ món karp po żydowsku như một món khai vị hoặc món chính. Kỳ lạ hơn nữa, karp po żydowsku đã trở thành món ăn truyền thống trong nhiều gia đình Công giáo Ba Lan vào đêm Giáng sinh, Thứ Sáu Tuần Thánh và Thứ Bảy Tuần Thánh, những ngày lễ truyền thống không có thịt. (p. 109)Also published as: Jochnowitz, Eve (ngày 1 tháng 1 năm 1998). "Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Southern Folklore. 55 (3): 224–237. ISSN 0899-594X. ProQuest 1311641274. Truy cập tháng 10 21, 2021.
Trong trí tưởng tượng của cả người Mỹ và người Ba Lan, cá viên chiên (gefilte fish) – đặc biệt là cá viên chiên ngọt – thường vượt trội hơn bánh matzoh khi nhắc đến ẩm thực Do Thái (Cooper 1993; dc Pomianc 1985). Cá viên chiên đôi khi còn được gọi là karp po żydowsku hay "cá chép Do Thái",... Nhiều nhà hàng ở Krakow và Warsaw, dù không được đánh dấu là nhà hàng Do Thái, vẫn phục vụ món karp po żydowsku như một món khai vị hoặc món chính. Kỳ lạ hơn nữa, karp po żydowsku đã trở thành món ăn truyền thống trong nhiều gia đình Công giáo Ba Lan vào đêm Giáng sinh, Thứ Sáu Tuần Thánh và Thứ Bảy Tuần Thánh, những ngày lễ truyền thống không có thịt. (p. 109)Also published as: Jochnowitz, Eve (ngày 1 tháng 1 năm 1998). "Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Southern Folklore. 55 (3): 224–237. ISSN 0899-594X. ProQuest 1311641274. Truy cập tháng 10 21, 2021.
All segments of Judaism consider catfish a non-kosher fish, as the Torah explicitly proscribes fish that do not have both fins and scales.
Trong trí tưởng tượng của cả người Mỹ và người Ba Lan, cá viên chiên (gefilte fish) – đặc biệt là cá viên chiên ngọt – thường vượt trội hơn bánh matzoh khi nhắc đến ẩm thực Do Thái (Cooper 1993; dc Pomianc 1985). Cá viên chiên đôi khi còn được gọi là karp po żydowsku hay "cá chép Do Thái",... Nhiều nhà hàng ở Krakow và Warsaw, dù không được đánh dấu là nhà hàng Do Thái, vẫn phục vụ món karp po żydowsku như một món khai vị hoặc món chính. Kỳ lạ hơn nữa, karp po żydowsku đã trở thành món ăn truyền thống trong nhiều gia đình Công giáo Ba Lan vào đêm Giáng sinh, Thứ Sáu Tuần Thánh và Thứ Bảy Tuần Thánh, những ngày lễ truyền thống không có thịt. (p. 109)Also published as: Jochnowitz, Eve (ngày 1 tháng 1 năm 1998). "Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Southern Folklore. 55 (3): 224–237. ISSN 0899-594X. ProQuest 1311641274. Truy cập tháng 10 21, 2021.
Trong trí tưởng tượng của cả người Mỹ và người Ba Lan, cá viên chiên (gefilte fish) – đặc biệt là cá viên chiên ngọt – thường vượt trội hơn bánh matzoh khi nhắc đến ẩm thực Do Thái (Cooper 1993; dc Pomianc 1985). Cá viên chiên đôi khi còn được gọi là karp po żydowsku hay "cá chép Do Thái",... Nhiều nhà hàng ở Krakow và Warsaw, dù không được đánh dấu là nhà hàng Do Thái, vẫn phục vụ món karp po żydowsku như một món khai vị hoặc món chính. Kỳ lạ hơn nữa, karp po żydowsku đã trở thành món ăn truyền thống trong nhiều gia đình Công giáo Ba Lan vào đêm Giáng sinh, Thứ Sáu Tuần Thánh và Thứ Bảy Tuần Thánh, những ngày lễ truyền thống không có thịt. (p. 109)Also published as: Jochnowitz, Eve (ngày 1 tháng 1 năm 1998). "Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Southern Folklore. 55 (3): 224–237. ISSN 0899-594X. ProQuest 1311641274. Truy cập tháng 10 21, 2021.
Instead of the traditional whitefish, this gefilte fish is made with salmon and a Western white-flesh fish, giving it a pretty pale pink color and rich flavor. [Italics added.]
Trong trí tưởng tượng của cả người Mỹ và người Ba Lan, cá viên chiên (gefilte fish) – đặc biệt là cá viên chiên ngọt – thường vượt trội hơn bánh matzoh khi nhắc đến ẩm thực Do Thái (Cooper 1993; dc Pomianc 1985). Cá viên chiên đôi khi còn được gọi là karp po żydowsku hay "cá chép Do Thái",... Nhiều nhà hàng ở Krakow và Warsaw, dù không được đánh dấu là nhà hàng Do Thái, vẫn phục vụ món karp po żydowsku như một món khai vị hoặc món chính. Kỳ lạ hơn nữa, karp po żydowsku đã trở thành món ăn truyền thống trong nhiều gia đình Công giáo Ba Lan vào đêm Giáng sinh, Thứ Sáu Tuần Thánh và Thứ Bảy Tuần Thánh, những ngày lễ truyền thống không có thịt. (p. 109)Also published as: Jochnowitz, Eve (ngày 1 tháng 1 năm 1998). "Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Southern Folklore. 55 (3): 224–237. ISSN 0899-594X. ProQuest 1311641274. Truy cập tháng 10 21, 2021.