Cá gefilte (Vietnamese Wikipedia)

Analysis of information sources in references of the Wikipedia article "Cá gefilte" in Vietnamese language version.

Last modified:

Ref.Un. Ref.Website
Global rank Vietnamese rank
1st place
1st place
6,385th place
7,283rd place
121st place
766th place
low place
low place
3rd place
6th place
1,385th place
3,540th place
105th place
193rd place
4th place
9th place
114th place
230th place
low place
low place
low place
low place
low place
low place
1,367th place
3,285th place
low place
low place
7th place
21st place
4,633rd place
6,268th place
950th place
1,401st place
109th place
78th place
32nd place
96th place

academia.edu (Global: 105th place; Vietnamese: 193rd place)

  • Jochnowitz, Eve (1998). "Chapter 4: Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Trong Long, Lucy M. (biên tập). Culinary Tourism. Lexington, Ky: The University Press of Kentucky. tr. 97–113. ISBN 9780813126395. Truy cập tháng 10 21, 2021. Trong trí tưởng tượng của cả người Mỹ và người Ba Lan, cá viên chiên (gefilte fish) – đặc biệt là cá viên chiên ngọt – thường vượt trội hơn bánh matzoh khi nhắc đến ẩm thực Do Thái (Cooper 1993; dc Pomianc 1985). Cá viên chiên đôi khi còn được gọi là karp po żydowsku hay "cá chép Do Thái",... Nhiều nhà hàng ở Krakow và Warsaw, dù không được đánh dấu là nhà hàng Do Thái, vẫn phục vụ món karp po żydowsku như một món khai vị hoặc món chính. Kỳ lạ hơn nữa, karp po żydowsku đã trở thành món ăn truyền thống trong nhiều gia đình Công giáo Ba Lan vào đêm Giáng sinh, Thứ Sáu Tuần Thánh và Thứ Bảy Tuần Thánh, những ngày lễ truyền thống không có thịt. (p. 109) Also published as: Jochnowitz, Eve (ngày 1 tháng 1 năm 1998). "Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Southern Folklore. 55 (3): 224–237. ISSN 0899-594X. ProQuest 1311641274. Truy cập tháng 10 21, 2021.

books.google.com (Global: 3rd place; Vietnamese: 6th place)

espacenet.com (Global: 950th place; Vietnamese: 1,401st place)

worldwide.espacenet.com

forward.com (Global: 1,367th place; Vietnamese: 3,285th place)

google.com (Global: 109th place; Vietnamese: 78th place)

jta.org (Global: 1,385th place; Vietnamese: 3,540th place)

jweekly.com (Global: 4,633rd place; Vietnamese: 6,268th place)

latimes.com (Global: 32nd place; Vietnamese: 96th place)

medievalcookery.com (Global: low place; Vietnamese: low place)

mk.ca (Global: low place; Vietnamese: low place)

  • Blech, Rabbi Zushe. "The Fortunes of a Fish". Kashrut.com. Scharf Associates. Bản gốc lưu trữ tháng 3 22, 2016. Truy cập tháng 10 22, 2021. (Originally published at: MK Vaad News & Views, Newsletter, volume 1, number 7 (no longer exists at original site, MK.ca).)

myjewishlearning.com (Global: 6,385th place; Vietnamese: 7,283rd place)

npr.org (Global: 114th place; Vietnamese: 230th place)

nytimes.com (Global: 7th place; Vietnamese: 21st place)

  • Greenblatt, Jacob (ngày 13 tháng 3 năm 1992). "Non-Kosher Gefilte Fish?". Letters. The New York Times. Section C, Page 4. Truy cập tháng 10 21, 2021. All segments of Judaism consider catfish a non-kosher fish, as the Torah explicitly proscribes fish that do not have both fins and scales.

ou.org (Global: low place; Vietnamese: low place)

proquest.com (Global: 121st place; Vietnamese: 766th place)

proquest.com

  • Jochnowitz, Eve (1998). "Chapter 4: Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Trong Long, Lucy M. (biên tập). Culinary Tourism. Lexington, Ky: The University Press of Kentucky. tr. 97–113. ISBN 9780813126395. Truy cập tháng 10 21, 2021. Trong trí tưởng tượng của cả người Mỹ và người Ba Lan, cá viên chiên (gefilte fish) – đặc biệt là cá viên chiên ngọt – thường vượt trội hơn bánh matzoh khi nhắc đến ẩm thực Do Thái (Cooper 1993; dc Pomianc 1985). Cá viên chiên đôi khi còn được gọi là karp po żydowsku hay "cá chép Do Thái",... Nhiều nhà hàng ở Krakow và Warsaw, dù không được đánh dấu là nhà hàng Do Thái, vẫn phục vụ món karp po żydowsku như một món khai vị hoặc món chính. Kỳ lạ hơn nữa, karp po żydowsku đã trở thành món ăn truyền thống trong nhiều gia đình Công giáo Ba Lan vào đêm Giáng sinh, Thứ Sáu Tuần Thánh và Thứ Bảy Tuần Thánh, những ngày lễ truyền thống không có thịt. (p. 109) Also published as: Jochnowitz, Eve (ngày 1 tháng 1 năm 1998). "Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Southern Folklore. 55 (3): 224–237. ISSN 0899-594X. ProQuest 1311641274. Truy cập tháng 10 21, 2021.

search.proquest.com

  • Jochnowitz, Eve (1998). "Chapter 4: Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Trong Long, Lucy M. (biên tập). Culinary Tourism. Lexington, Ky: The University Press of Kentucky. tr. 97–113. ISBN 9780813126395. Truy cập tháng 10 21, 2021. Trong trí tưởng tượng của cả người Mỹ và người Ba Lan, cá viên chiên (gefilte fish) – đặc biệt là cá viên chiên ngọt – thường vượt trội hơn bánh matzoh khi nhắc đến ẩm thực Do Thái (Cooper 1993; dc Pomianc 1985). Cá viên chiên đôi khi còn được gọi là karp po żydowsku hay "cá chép Do Thái",... Nhiều nhà hàng ở Krakow và Warsaw, dù không được đánh dấu là nhà hàng Do Thái, vẫn phục vụ món karp po żydowsku như một món khai vị hoặc món chính. Kỳ lạ hơn nữa, karp po żydowsku đã trở thành món ăn truyền thống trong nhiều gia đình Công giáo Ba Lan vào đêm Giáng sinh, Thứ Sáu Tuần Thánh và Thứ Bảy Tuần Thánh, những ngày lễ truyền thống không có thịt. (p. 109) Also published as: Jochnowitz, Eve (ngày 1 tháng 1 năm 1998). "Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Southern Folklore. 55 (3): 224–237. ISSN 0899-594X. ProQuest 1311641274. Truy cập tháng 10 21, 2021.

sunset.com (Global: low place; Vietnamese: low place)

  • "Salmon Gefilte Fish [recipe]". Sunset. Sunset Publishing Corporation. Truy cập tháng 10 22, 2021. Instead of the traditional whitefish, this gefilte fish is made with salmon and a Western white-flesh fish, giving it a pretty pale pink color and rich flavor. [Italics added.]

tastingtable.com (Global: low place; Vietnamese: low place)

web.archive.org (Global: 1st place; Vietnamese: 1st place)

worldcat.org (Global: 4th place; Vietnamese: 9th place)

search.worldcat.org

  • Jochnowitz, Eve (1998). "Chapter 4: Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Trong Long, Lucy M. (biên tập). Culinary Tourism. Lexington, Ky: The University Press of Kentucky. tr. 97–113. ISBN 9780813126395. Truy cập tháng 10 21, 2021. Trong trí tưởng tượng của cả người Mỹ và người Ba Lan, cá viên chiên (gefilte fish) – đặc biệt là cá viên chiên ngọt – thường vượt trội hơn bánh matzoh khi nhắc đến ẩm thực Do Thái (Cooper 1993; dc Pomianc 1985). Cá viên chiên đôi khi còn được gọi là karp po żydowsku hay "cá chép Do Thái",... Nhiều nhà hàng ở Krakow và Warsaw, dù không được đánh dấu là nhà hàng Do Thái, vẫn phục vụ món karp po żydowsku như một món khai vị hoặc món chính. Kỳ lạ hơn nữa, karp po żydowsku đã trở thành món ăn truyền thống trong nhiều gia đình Công giáo Ba Lan vào đêm Giáng sinh, Thứ Sáu Tuần Thánh và Thứ Bảy Tuần Thánh, những ngày lễ truyền thống không có thịt. (p. 109) Also published as: Jochnowitz, Eve (ngày 1 tháng 1 năm 1998). "Flavors of Memory: Jewish Food as Culinary Tourism in Poland". Southern Folklore. 55 (3): 224–237. ISSN 0899-594X. ProQuest 1311641274. Truy cập tháng 10 21, 2021.